Tóm tắt: Kích thước thang máy gia đình gồm 5 thông số chính: giếng thang, cabin, cửa, hố pit và chiều cao tầng trên cùng (OH). Với thang FUJI của Phương Đông, tải trọng 320 kg cần giếng thang khoảng 1.600 × 1.400 mm, tải trọng 450 kg cần khoảng 1.600 × 1.600 mm; hố pit tối thiểu khoảng 1.200 mm và OH tối thiểu khoảng 3.800 mm. Kích thước thật phải đo tại công trình trước khi chốt thiết bị.

Kích thước là câu hỏi cần trả lời đầu tiên khi tính đến kích thước thang máy gia đình, trước cả giá. Giếng thang làm sai vài phân có thể buộc gia đình chọn cabin nhỏ hơn mong muốn, đổi loại cửa, hoặc phải đục sửa kết cấu tốn kém. Bài viết giải thích từng thông số, cách đo, và bảng kích thước tham khảo theo tải trọng.

5 thông số kích thước cần biết

1. Kích thước giếng thang (hố thang)

Là khoảng trống thông thủy theo chiều rộng × chiều sâu bên trong vách giếng, đo từ mặt hoàn thiện, không tính lớp trát hay ốp chưa làm. Giếng thang chứa cabin, ray dẫn hướng, đối trọng (với thang cáp kéo) và khe hở vận hành. Đây là thông số quyết định cabin lớn tối đa bao nhiêu.

2. Kích thước cabin

Là lòng trong của buồng thang, nơi người đứng. Cabin luôn nhỏ hơn giếng thang vì phải chừa chỗ cho ray, đối trọng và khe hở. Cabin quyết định số người đi cùng lúc, có đặt được xe lăn hay xe đẩy không.

3. Kích thước cửa

Gồm chiều rộng thông thủy khi mở và chiều cao cửa. Cửa có hai kiểu phổ biến: mở tim (hai cánh mở về hai bên, cần giếng rộng hơn) và mở bên (hai cánh lùa về một phía, hợp giếng hẹp). Loại cửa ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước giếng thang cần có.

4. Hố pit

Là phần giếng thang thấp hơn mặt sàn tầng dừng thấp nhất. Hố pit chứa giảm chấn, các thiết bị an toàn đáy giếng và là khoảng an toàn khi cabin xuống thấp nhất. Nhà có móng băng, bể nước ngầm hoặc tầng hầm thường bị giới hạn độ sâu hố pit.

5. Chiều cao tầng trên cùng (OH – overhead)

Là khoảng cách từ mặt sàn tầng dừng cao nhất đến đáy trần (hoặc sàn phòng máy) phía trên giếng thang. OH đủ cao để cabin và thiết bị đỉnh giếng vận hành an toàn khi cabin lên tầng cao nhất. Thang không phòng máy đặt máy kéo trong đỉnh giếng nên càng cần chú ý OH.

Bảng kích thước thang máy gia đình tham khảo

Bảng dưới là thông số tham khảo của dòng thang gia đình FUJI do Phương Đông cung cấp. Thương hiệu, model và loại cửa khác sẽ có số khác.

Thông số Tải trọng 320 kg Tải trọng 450 kg
Số người phù hợp Gia đình 4–5 người Gia đình 6–7 người
Cabin (rộng × sâu) 1.200 × 800 mm 1.200 × 1.000 mm
Cửa mở (thông thủy) 700 mm 700 mm
Giếng thang (rộng × sâu) 1.600 × 1.400 mm 1.600 × 1.600 mm
Hố pit tối thiểu khoảng 1.200 mm
OH tối thiểu khoảng 3.800 mm

Nếu giếng thang nhà anh/chị không khớp các con số trên, thang liên doanh có thể sản xuất cabin theo kích thước thực tế. Phần so sánh các loại thang phù hợp giếng nhỏ, hố pit nông có trong bài thang máy gia đình loại nào tốt.

Cách đo kích thước hố thang tại nhà

  1. Đo thông thủy ở nhiều cao độ: đo rộng và sâu tại mỗi tầng, lấy số nhỏ nhất. Giếng xây thường bị nghiêng hoặc lệch vài phân giữa các tầng.
  2. Kiểm tra độ thẳng đứng: dùng dây dọi hoặc máy laser từ đỉnh xuống đáy giếng để phát hiện lệch.
  3. Đo chiều sâu hố pit từ mặt sàn hoàn thiện tầng thấp nhất xuống đáy hố.
  4. Đo OH từ mặt sàn hoàn thiện tầng cao nhất lên đáy trần hoặc dầm phía trên giếng.
  5. Đo chiều cao từng tầng từ sàn hoàn thiện đến sàn hoàn thiện, để tính hành trình thang.
  6. Ghi vị trí cửa tầng và hướng mở cửa ở mỗi tầng (cùng phía hay khác phía).

Lưu ý dùng cao độ sàn hoàn thiện (sau khi lát gạch, đá) chứ không phải sàn bê tông thô; chênh lệch này thường vài centimet và ảnh hưởng tới hố pit, OH và ngưỡng cửa.

Những yếu tố làm thay đổi kích thước cần có

  • Loại cửa: cửa mở tim cần giếng rộng hơn cửa mở bên cùng chiều rộng thông thủy.
  • Vị trí đối trọng: đặt phía sau hay bên hông cabin làm thay đổi tỷ lệ rộng – sâu của giếng.
  • Cửa hai phía: cabin có cửa trước và sau (thông phòng) cần cấu hình riêng.
  • Loại truyền động: thang trục vít hoặc thủy lực có yêu cầu hố pit, OH khác thang cáp kéo.
  • Vách kính hay vách bê tông: giếng khung thép kính có kết cấu khác giếng xây.

Sai lầm thường gặp về kích thước

  • Thiết kế nhà xong mới chọn thang: giếng thang để theo cảm tính, đến khi lắp mới phát hiện thiếu vài phân.
  • Đo trên bản vẽ thay vì đo thực tế: bản vẽ không phản ánh sai số thi công.
  • Quên hố pit khi làm móng: đổ móng xong mới đào pit rất khó và tốn kém.
  • Hạ trần tầng trên cùng làm mất OH, buộc phải đổi loại thang hoặc nâng mái.
  • Chọn cabin quá nhỏ trong khi gia đình có người dùng xe lăn hoặc cần chở đồ nội thất.

Câu hỏi thường gặp

Hố thang máy gia đình tối thiểu bao nhiêu?

Với dòng thang FUJI tải trọng 320 kg của Phương Đông, giếng thang tham khảo khoảng 1.600 × 1.400 mm. Giếng nhỏ hơn vẫn có thể lắp nếu chọn cabin nhỏ hơn hoặc loại truyền động khác, nhưng cần kỹ sư khảo sát để xác định.

Hố pit thang máy gia đình sâu bao nhiêu?

Với thang cáp kéo gia đình của Phương Đông, hố pit tối thiểu khoảng 1.200 mm. Nếu nhà không đào được độ sâu này, có thể cân nhắc loại thang yêu cầu hố pit nông hơn sau khi khảo sát.

Chiều cao tầng trên cùng (OH) cần bao nhiêu?

Thang gia đình cáp kéo của Phương Đông cần OH tối thiểu khoảng 3.800 mm tính từ sàn hoàn thiện tầng cao nhất. Nếu tầng trên cùng thấp hơn, kỹ sư sẽ đề xuất phương án nâng mái hoặc đổi loại thang.

Nhà đã xây có giếng thang nhỏ thì làm sao?

Thang liên doanh có thể làm cabin theo kích thước giếng thực tế. Nếu giếng quá nhỏ, có thể dùng cửa mở bên, đổi vị trí đối trọng hoặc chọn loại thang khác. Mọi phương án cần đo đạc tại công trình.

Chưa chắc giếng thang nhà mình đủ kích thước? Kỹ sư Phương Đông khảo sát và đo giếng thang miễn phí, đề xuất cấu hình cabin phù hợp.

0938 685 774  ·  Nhận báo giá